Tiếng việt
English

Hotline: 0936 330 955

Một số thông tin cần biết trước khi đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu

1.  Nhãn hiệu/thương hiệu là gì?
  Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau (theo khoản 16 điều 4 luật Sở hữu trí tuệ 2005)
  (Lưu ý: thương hiệu, logo, hình ảnh, slogan,... là những tên gọi khác của thuật ngữ pháp lý “nhãn hiệu”)
2. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu/thương hiệu được bảo hộ
  Nhãn hiệu/thương hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
b)  Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu/thương hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
3. Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu/thương hiệu
  Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu/thương hiệu:
a) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
b) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
c) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
d) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu/thương hiệu chứng nhận;
e) Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.
4. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu/thương hiệu     
a) Nhãn hiệu/thương hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b của phần này;
b)  Nhãn hiệu/thương hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu/thương hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
●  Hình và hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu/thương hiệu;
Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;
Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu;
Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu/thương hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu/thương hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu/thương hiệu chứng nhận quy định tại Luật này; 
Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu/thương hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu/thương hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu/thương hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu/thương hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu/thương hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này;
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu/thương hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu/thương hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu/thương hiệu nổi tiếng;
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;
Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu.
5. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu tập thể, nhãn hiệu/thương hiệu chứng nhận
  Ngoài các tài liệu quy định trên đây, đơn còn bắt buộc phải có thêm các tài liệu sau đây:    
a) Quy chế sử dụng nhãn hiệu(thương hiệu) tập thể/nhãn hiệu(thương hiệu) chứng nhận;
b) Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu/đăng ký (nếu nhãn hiệu/thương hiệu được đăng ký là nhãn hiệu/thương hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu/thương hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu/thương hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);
c) Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu/thương hiệu đăng ký là nhãn hiệu/thương hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).
6. Quy trình và thời hạn xem xét đơn
  Đơn đăng ký nhãn hiệu được xử lý tại Cục SHTT theo trình tự tổng quát sau:
a) Thẩm định hình thức: Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1-2 tháng kể từ ngày nộp đơn
b) Công bố đơn hợp lệ: Đơn đăng ký nhãn hiệu/thương hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu/thương hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.
c)  Thẩm định nội dung: Đơn đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu/thương hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn.
7. Hiệu lực của văn bằng bảo hộ
a)  Hiệu lực theo lãnh thổ: nhãn hiệu/thương hiệu đã được bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam, ngoài ra nhãn hiệu/thương hiệu muốn được bảo hộ ở nước nào thì về nguyên tắc phải đăng ký ở nước đó
b)  Hiệu lực theo thời gian: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu (văn bằng bảo hộ) có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đó nếu không có gì thay đổi và chủ nhãn hiệu/thương hiệu sử dụng liên tục thì thời gian bảo hộ của nhãn hiệu/thương hiệu và suốt đời.
  Để được gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu, trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu hết hiệu lực, chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ.
  Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu hết hiệu lực và chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.

 

Tags

Hãy share để mọi người cùng biết:

Một số thông tin cần biết trước khi đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu Một số thông tin cần biết trước khi đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu

Một số thông tin cần biết trước khi đăng ký nhãn hiệu/đăng ký thương hiệu

10/ 10 - 3357 phiếu bầu

Back      Print In      Đã xem : 2706
Hình ảnh thật trụ sở

        Bảng hiệu công ty

Hỗ trợ nhanh

Ms.Duyên/Ms.Hạnh

phone0938 373 373

LS.Hải

phone0943 117 117

Đường đến Đông Dương
Bản đồ
Đăng ký nhận bản tin

© Copyright by  www.dangkynhanhieu.net.vn, all rights reserved.

Thiết kế website www.webso.vn
Back to top
Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng
Mua thêm sản phẩm khác
Xem giỏ hàng