Tiếng việt
English

Hotline: 0936 330 955

Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do

QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2010/QĐ-TTg

QUY ĐỊNH GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO ĐỐI VỚI SẢN PHẨM,

HÀNG HÓA XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU

 

QUYẾT ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong nước để xuất khẩu và việc yêu cầu Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân, nhà sản xuất sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.

Điều 3. Thẩm quyền quản lý CFS sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu; cấp CFS sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu

1. Thẩm quyền quản lý CFS sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, cấp CFS sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Các cơ quan nêu tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thông báo rõ các địa chỉ nơi đăng ký hồ sơ thương nhân; nơi cấp CFS sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nơi kiểm tra CFS sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale – CFS) là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa ghi trong CFS để chứng nhận rằng sản phẩm, hàng hóa đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.

CFS bao gồm cả các giấy chứng nhận mang tính đặc thù hoặc mang đầy đủ nội dung của CFS và các loại giấy chứng nhận có nội dung tương tự.

2. Cơ quan quản lý, cấp CFS là cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại Điều 3 Quyết định này.

3. Người đề nghị cấp CFS bao gồm thương nhân xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của thương nhân xuất khẩu hoặc nhà sản xuất.

 

Chương 2.

CẤP CFS ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA XUẤT KHẨU

 

Điều 5. Điều kiện cấp CFS

Sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước để xuất khẩu được cấp CFS khi thỏa mãn các điều kiện sau:

1. Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu.

2. Có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Các thông tin trên CFS

1. CFS có giá trị hiệu lực trong vòng hai (02) năm kể từ ngày cấp.

2. CFS phải được làm trên giấy màu trắng, khổ A4, bằng tiếng Anh và bao gồm những thông tin tối thiểu sau:

a) Tên cơ quan cấp CFS;

b) Số tham chiếu của CFS;

c) Ngày cấp của CFS;

d) Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS;

đ) Loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS;

e) Tên và địa chỉ của nhà sản xuất;

g) Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và bán tự do tại thị trường của nước sản xuất;

h) Họ tên, chữ ký, chức danh của người cấp CFS và con dấu của cơ quan cấp CFS.

3. Những thông tin đặc thù khác của từng cơ quan cấp CFS có thể được đưa thêm vào trong CFS tùy theo yêu cầu quản lý.

4. Cơ quan cấp CFS tự in mẫu CFS của mình với đầy đủ thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này.

5. Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu thương nhân nộp CFS theo mẫu CFS do nước đó quy định, cơ quan cấp CFS có thể cấp CFS dựa trên mẫu được yêu cầu.

Điều 7. Trách nhiệm của người đề nghị cấp CFS

Người đề nghị cấp CFS có trách nhiệm:

1. Đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan cấp CFS theo quy định tại Điều 9 Quyết định này.

2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp CFS cho cơ quan cấp CFS theo quy định tại Điều 10 Quyết định này.

3. Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan cấp CFS về việc chứng minh hàng hóa xuất khẩu đáp ứng các quy định về yêu cầu cấp CFS.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với những khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp CFS.

5. Khi phát hiện có những sai sót trên CFS do lỗi của thương nhân, người đề nghị cấp CFS thông báo ngay cho cơ quan cấp CFS để cấp CFS mới thay thế CFS có sai sót; nộp lại CFS có sai sót cho cơ quan cấp CFS để hủy bỏ.

6. Nộp phí và lệ phí cấp CFS theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

Xem thêm

 

Tags

Hãy share để mọi người cùng biết:

Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do

Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do

10/ 10 - 3350 phiếu bầu

Back      Print In      Đã xem : 259
Hình ảnh thật trụ sở

        Bảng hiệu công ty

Hỗ trợ nhanh

Ms.Duyên/Ms.Hạnh

phone0938 373 373

LS.Hải

phone0943 117 117

Đường đến Đông Dương
Bản đồ
Đăng ký nhận bản tin

© Copyright by  www.dangkynhanhieu.net.vn, all rights reserved.

Thiết kế website www.webso.vn
Back to top
Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng
Mua thêm sản phẩm khác
Xem giỏ hàng